Mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ gồm những gì?

Chức danh nghề nghiệp bác sĩ gồm những hạng nào? Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ được sửa đổi, bổ sung ra sao? Cách tính lương cho bác sĩ theo quy định mới nhất có những thay đổi gì? Mời bạn theo dõi bài viết sau.

Chức danh nghề nghiệp bác sĩ là gì?

Bác sĩ là một ngành nghề cao quý trong xã hội, từ xa xưa đến nay những người làm công tác chữa bệnh luôn được trọng dụng vì họ chính là những người mang lại sức khỏe và cuộc sống hạnh phúc cho mọi người.

Chức danh nghề nghiệp bác sĩ là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bác sĩ trong lĩnh vực nghề nghiệp mà họ đảm nhận. Đồng thời đó cũng chính là tiêu chuẩn, điều kiện để tuyển dụng bác sĩ trong các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng khám…

Thông tư 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ… Trong đó nhóm chức danh bác sĩ, bao gồm:

  • CDNN bác sĩ cao cấp (hạng I) – Mã số: V.08.01.01
  • CDNN bác sĩ chính (hạng II) – Mã số: V.08.01.02
  • CDNN bác sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.01.03
Chức danh nghề nghiệp bác sĩ là gì?

Nguyên tắc bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp bác sĩ

Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp bác sĩ căn cứ vào vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao của viên chức và theo quy định tại Điều 12 của Thông tư 10/2015. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ hạng chức danh nghề nghiệp bác sĩ không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch bác sĩ theo quy định tại Quyết định số 415/TCCP-VC về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành y tế; QĐ 78/2004/QĐ-BNV về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức, nay được bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp của bác sĩ như sau:

  • Bổ nhiệm vào CDNN bác sĩ cao cấp (hạng I) mã V.08.01.01 đối với viên chức đang giữ ngạch bác sĩ cao cấp (mã 16.116);
  • Bổ nhiệm vào CDNN bác sĩ chính (hạng II) mã V.08.01.02 đối với viên chức đang giữ ngạch bác sĩ chính (mã 16.117);
  • Bổ nhiệm vào CDNN bác sĩ (hạng III) mã V.08.01.03 đối với viên chức đang giữ ngạch bác sĩ (mã 16.118).

Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

  • CDNN bác sĩ cao cấp được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 – 8,00;
  • CDNN bác sĩ chính được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 – 6,78;
  • CDNN bác sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 – 4,98;
Nguyên tắc bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp bác sĩ

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ được quy định tại Điều 4, 5, 6 Thông tư 10/2015 và được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 03/2022/TT-BYT.

Tiêu chuẩn chung chức danh nghề nghiệp bác sĩ

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp chức danh bác sĩ được quy định tại Điều 3. Thông tư 10/2015 như sau:

  • Tận tụy phục vụ, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
  • Hiểu và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của cán bộ y tế.
  • Hành nghề đúng pháp luật, đúng quy định, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và các quy định khác của pháp luật.
  • Không ngừng học tập nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn.
  • Tôn trọng quyền của người bệnh.
  • Trung thực, khách quan, vô tư, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác trong hành nghề.
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ hạng I, II, III

Tiêu chuẩn bác sĩ cao cấp (hạng I) – Được quy định tại Điều 4. Thông tư 10/2015 bao gồm:

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo và bồi dưỡng:

  • Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2/ tiến sĩ nhóm ngành Y học (trừ y học dự phòng); bác sĩ chuyên khoa cấp 2/  tiến sĩ Răng – Hàm – Mặt.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng CDNN bác sĩ hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:

  • Nắm vững quan điểm, nguyên tắc, đường lối của Đảng, quan điểm, nguyên tắc, đường lối của chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển của đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong và ngoài nước;
  • Có kiến ​​thức và khả năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật cao tiên tiến để chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh thuộc lĩnh vực chuyên môn;
  • Có khả năng đánh giá các quy trình và kỹ thuật trong các lĩnh vực chuyên môn và đề xuất các giải pháp, đánh giá kết quả của các can thiệp dựa trên bằng chứng;
  • Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, đề xuất giải pháp hoặc tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
  • Chủ nhiệm hoặc tham gia chính (trên 50%) đề tài nghiên cứu khoa học trên cấp bộ hoặc chủ nhiệm 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hoặc phát minh, sáng chế khoa học đặc biệt;
  • Viên chức dự thi, xét thăng hạng từ CDNN bác sĩ chính hạng 2 lên CDNN bác sĩ cao cấp (hạng 1) phải có thời gian giữ CDNN bác sĩ chính hoặc tương đương ít nhất 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ CDNN tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ CDNN bác sĩ chính (hạng 2) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi/ xét thăng hạng.
  • Có trình độ tin học cơ bản, công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo chức vụ đảm nhiệm sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số.

Tiêu bác sĩ chính (hạng II) – Được quy định tại Điều 5. Thông tư 10/2015 bao gồm:

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo và bồi dưỡng:

  • Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I/ thạc sĩ trở lên nhóm ngành Y học (trừ ngành y học dự phòng); bác sĩ chuyên khoa cấp 1/ thạc sĩ trở lên ngành Răng – Hàm – Mặt.
  • Có chứng chỉ CDNN bác sĩ hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

  • Nắm vững quan điểm, nguyên tắc, đường lối của Đảng, quan điểm, nguyên tắc, đường lối chính sách của Nhà nước, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được phương hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật;
  • Kỹ năng chẩn đoán, điều trị, theo dõi và dự phòng các bệnh thông thường và cấp cứu đặc biệt;
  • Ứng dụng y học cổ truyền trong phòng bệnh, chữa bệnh;
  • Tổ chức, tư vấn, giáo dục sức khỏe, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;;
  • Có khả năng tập hợp các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ;
  • Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (trên 50%) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc các phát minh, sáng chế khoa học hoặc đề án cải tiến công nghệ thuộc lĩnh vực chuyên môn, ngành đã được nghiệm thu, công nhận;
  • Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng CDNN bác sĩ (hạng 3) lên CDNN bác sĩ chính (hạng 2) phải có thời gian giữ chức danh bác sĩ hạng 2 hoặc tương đương tối thiểu 09 năm đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành Y học (trừ ngành y học dự phòng), bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt; 06 năm đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành Y học (trừ ngành y học dự phòng), bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt hoặc có bằng tốt nghiệp bác sĩ nội trú. Trường hợp có thời gian giữ CDNN tương đương thì phải có ít nhất 01 năm giữ CDNN bác sĩ (hạng 2) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi, xét thăng hạng.
  • Công chức vùng dân tộc thiểu số phải có trình độ tin học cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số.

Tiêu chuẩn bác sĩ (hạng III) – Được quy định tại Điều 6. Thông tư 10/2015 bao gồm:

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo và bồi dưỡng:

  • Tốt nghiệp bác sĩ ngành Y học (trừ ngành Y học dự phòng); bác sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt.
  • Có chứng chỉ CDNN nghiệp bác sĩ hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

  • Nắm vững quan điểm, nguyên tắc, đường lối của Đảng, quan điểm, nguyên tắc, đường lối của chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được phương hướng phát triển kỹ thuật nghiệp vụ;
  • Kỹ năng chẩn đoán, điều trị, theo dõi, phòng chống các bệnh thông thường, cấp cứu thông thường;
  • Ứng dụng y học cổ truyền trong phòng bệnh, chữa bệnh;
  • Có thể tiến hành tư vấn và giáo dục về sức khỏe con người;
  • Khả năng giao tiếp và cộng tác với đối tượng phục vụ và đồng nghiệp.
  • Cán bộ có trình độ tin học cơ bản, công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo chức vụ đảm nhiệm sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số.

Trên đây là cập nhật những thông tin mới nhất về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ. Bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu thông tin về các CDNN nghiệp ngành y tế vui lòng liên hệ để được hỗ trợ!

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: 036.74.74.558

Xin chào! Bạn cần khóa học chuyên viên, chuyên viên chính hay lãnh đạo cấp phòng? Đặt câu hỏi tại đây để được tư vấn ngay

Vui lòng điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn:

ĐỊA ĐIỂM HỌC VÀ ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

PHÒNG ĐÀO TẠO VÀ TUYỂN SINH

Số 352 đường Ba Tháng Hai, Phường 12, Quận 10, TPHCM
VP 2: Số 17 ngõ 167 Tây Sơn, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội
CÓ TỔ CHỨC TẠI ĐỊA ĐIỂM HỌC VIÊN YÊU CẦU
Hotline/zalo: 036.74.74.558

TƯ VẤN QUA ZALO

THỜI GIAN LÀM VIỆC

Sáng: 8:00 - 12h00 (từ thứ Hai đến thứ Bảy )
Chiều: 13:30 - 17:00 (từ thứ Hai đến thứ Sáu)

LIEN VIET EDUCATION JOINT STOCK COMPANY

Mã số thuế: 0107688565 - Địa chỉ đăng ký KD: Số 17 ngõ 167 Tây Sơn, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam