Ngạch chuyên viên thuế là gì? Nhiệm vụ của công chức ngạch chuyên viên thuế? Quy định xếp lương ngạch chuyên viên thuế có những nội dung gì? Cùng theo dõi bài viết sau về ngạch chuyên viên thuế nhé!

Ngạch chuyên viên thuế là gì?

Theo quy định tại Thông tư số 29/2022/TT-BTC, ngạch chuyên viên thuế – kiểm tra viên thuế là công chức thuộc hệ thống công chức chuyên ngành thuế, gồm:

Theo Thông tư 29/2022, có thể định nghĩa ngạch chuyên viên thuế (hay còn gọi là kiểm tra viên thuế) là công chức ngạch chuyên viên và tương đương. Theo quy định của luật cán bộ công chức, ngạch chuyên viên và và tương đương, ngạch chuyên viên thuế được xếp cho những người có trình độ học vấn từ Cao đẳng, Đại học trở lên.

Theo phân loại dựa vào trình độ đào tạo, công chức có trình độ Đại học trở lên được xếp vào công chức loại A, từ Trung cấp/ Cao đẳng được xếp vào công chức loại B, sơ cấp được xếp loại C và dưới sơ cấp là loại D. Trong đó, chuyên viên và kiểm tra viên thuế thuộc nhóm công chức loại A1.

Nhiệm vụ của công chức ngạch chuyên viên thuế

Công chức ngạch chuyên viên thuế có nhiệm vụ tham gia xây dựng kế hoạch thu thuế và thu khác, thu nợ thuế, cưỡng chế thuế và kế hoạch công tác tháng, quý, năm liên quan đến công việc thuộc lĩnh vực quản lý. Các công tác tổ chức thực hiện gồm:

Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế

Tại Điều 11 Thông tư 29/2022, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chuyên viên và kiểm tra viên thuế được quy định như sau:

Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Với công chức thi nâng ngạch kiểm tra viên thuế, ngoài những tiêu chuẩn trên, công chức phải đang giữ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế, có thời gian giữ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế hoặc tương đương từ 03 năm trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc). Trong đó phải có tối thiểu 01 năm liên tục giữ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế
Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế

Quy định xếp lương ngạch chuyên viên thuế

Việc xếp lương ngạch chuyên viên thuế phải căn cứ vào vị trí việc làm, chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận, đồng thời đáp ứng đầy đủ các tiêu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại TT 29/2022/TT-BTC.

Công chức chuyên ngành thuế được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước ban hành kèm NĐ 204/2004 của Chính phủ. Cụ thể, ngạch kiểm tra viên thuế (mã 06.038) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, hưởng hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

Hạng ngạch chuyên viên thuế Hệ số lương Mức lương
Bậc 1 2.34 3.487
Bậc 2 2.67 3.978
Bậc 3 3 4.470
Bậc 4 3.33 4.962
Bậc 5 3.66 5.453
Bậc 6 3.99 5.945
Bậc 7 4.32 6.437
Bậc 8 4.65 6.929
Bậc 9 4.98 7.420
chuyên viên và kiểm tra viên thuế
Quy định xếp lương ngạch chuyên viên thuế

Thông qua bài viết này, hy vọng người đọc đã hiểu rõ hơn về ngạch chuyên viên thuế và cách xếp lương ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế. Để biết thêm những thông tin về chuyên viên và kiểm tra viên thuế, quý học viên hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: 036.74.74.558

Xin chào! Bạn cần khóa học chuyên viên, chuyên viên chính hay lãnh đạo cấp phòng? Đặt câu hỏi tại đây để được tư vấn ngay

Vui lòng điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn:
icon-goi-lienviet