Mã ngạch nhân viên là gì? Mã ngạch nhân viên y tế trường học, nhân viên văn thư trường học, nhân viên thiết bị trường học, phục vụ, bảo vệ,…có thay đổi gì theo quy định mới không? Cùng theo dõi những cập nhật mới của mã ngạch nhân viên qua bài viết sau nhé.

Ngạch nhân viên là gì?

Ngạch nhân viên là công chức hành chính thực hiện các nhiệm vụ thực thi, thừa hành tại các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước. Ngạch nhân viên có nhiệm vụ phục vụ các hoạt động của cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở lên.

Công chức giữ ngạch nhân viên đảm nhiệm các công việc cụ thể như:

Mã ngạch nhân viên theo quy định mới của pháp luật

Theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV quy định về danh mục các ngạch công chức, viên chức trong đó có ngạch nhân viên và tương đương bao gồm 17 ngạch tương ứng với 17 mã số ngạch khác nhau. Tuy nhiên, sau khi Thông tư 11/2014/TT-BNV của Bộ Nội Vụ có hiệu lực, các mã ngạch này đã có sự thay đổi. Cụ thể tại Khoản 3, điều 11, chương III TT 11/2014 về quy định bãi bỏ ngạch và mã số các ngạch tại Quyết định 78/2004 cụ thể như sau: 

Tên mã ngạch Mã số
Mã ngạch kỹ thuật viên đánh máy 1.005
Mã ngạch nhân viên kỹ thuật 1.006
Mã ngạch nhân viên kỹ thuật 1.007
Mã ngạch nhân viên văn thư trường học 1.008
Mã ngạch nhân viên phục vụ 1.009
Mã ngạch nhân viên lái xe 1.010
Mã ngạch nhân viên bảo vệ 1.011

Theo quy định tại Điều 9, Thông tư 11/2014, các mã ngạch trên sẽ được chuyển sang ngạch nhân viên (mã số 01.005). Còn đối với các ngạch khác trong bảng ngạch tại Quyết định 78/2004 sẽ được bãi bỏ và xét bổ nhiệm sang ngạch tương ứng. Cụ thể tại Công văn 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD, quy định về việc bổ nhiệm, xếp lương các mã ngạch nhân viên trường học có nội dung cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn mã ngạch nhân viên

Tiêu chuẩn chung về phẩm chất mã ngạch nhân viên gồm:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Quy định xếp lương mã ngạch nhân viên

Quy định xếp lương mã ngạch nhân viên được quy định theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo NĐ 204/2004 của Chính phủ. Cụ thể, mã ngạch nhân viên (mã số 01.005) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, hưởng hệ số lương từ 1,86 đến 4,06. Cụ thể như sau: 

Bậc Hệ số lương
Bậc 1 1.86
Bậc 2 02.06
Bậc 3 2.26
Bậc 4 2.46
Bậc 5 2.66
Bậc 6 2.86
Bậc 7 03.06
Bậc 8 3.26
Bậc 9 3.46
Bậc 10 3.66
Bậc 11 3.86
Bậc 12 04.06

Hy vọng bài viết trên giúp học viên cập nhật được những thông tin mới nhất về mã ngạch nhân viên. Mọi thắc mắc về mã ngạch viên chức, công chức nhà nước, quý học viên vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: 036.74.74.558

Xin chào! Bạn cần khóa học chuyên viên, chuyên viên chính hay lãnh đạo cấp phòng? Đặt câu hỏi tại đây để được tư vấn ngay

Vui lòng điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn:
icon-goi-lienviet